Cách dùng Cung mệnh trong phong thủy

Truớc hết, xác định tuổi qua năm tháng ngày sinh để tính toán cung hướng mạng cho từng Người. Mỗi Người đều có năm, tháng, ngày, giờ sinh của mình. Và mỗi năm đều có một sao quản vận. Sao quản vận chiếu mạng (theo Tam Ngũyên cửu vận) thì con Người mang trường sinh mạng của sao đó. Theo hình đồ 9 sao phối 8 cung hướng của Bát quái (trùng với từ trường Nam Bắc của Trời – Ðất và chia ra 8 hướng chính). Mỗi cung hướng mang một thuộc tính Ngũ hành khác nhau. Hệ sóng từ quy nạp vào 9 sao cung tồn tại, luôn luân chuyển, thay dổi vị trí theo một quỹ dạo nhất dịnh. Chín ngôi sao đó được mang tính chất khí với thuộc tính Ngũ hành là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ (theo Tử vi. Mỗi Người còn được dặt vào một cung hướng nhất dịnh của Bát quái đồ gọi cung mạng: Có mạng Càn, mảng Khảm, mạng Cấn, mạng Chấn, mạng Tốn, mạng Ly, mạng Khôn, mạng Ðoài. Tính từ nam sinh tra bảng (Tra bảng ) ta sẽ biết được cung mạng của mỗi Người nằm trong cung hướng nào.

1. Hướng Tây-Bắc, cung Càn thuộc Kim

2. Hướng Bắc, cung Khảm thuộc Thuỷ

3. Hướng Ðông-Bắc, cung Cấn thuộc Thổ

4. Hướng Ðông, cung Chấn thuộc Mộc

5. Hướng Ðông-Nam, cung Tốn thuộc Mộc

6. Hướng Nam, cung Ly thuộc Hoả

7. Hướng Tây-Nam, cung Khôn thuộc Thổ

8. Hướng Tây, cung Ðoài thuộc Kim

Nam sinh Cung mạng        Nam        Nữ

1920        Canh Thân        Cấn        Ðoài

1921        Tân Dậu        Ðoài        Cấn

1922        Nhâm Tuất        Càn        Ly

1923        Quý Hợi        Khôn        Khảm

1924        Giáp Tý        Tốn        Khôn

1925        Ất Sửu        Chấn        Chấn

1926        Bính Dần        Khôn        Tốn

1927        Ðinh Mão        Khảm        Cấn

1928        Mậu Thìn        Ly        Càn

1929        Kỷ Tỵ        Cấn        Ðoài

1930        Canh Ngọ        Ðoài        Cấn

1931        Tân Mùi        Càn        Ly

1932        Nhâm Thân        Khôn        Khảm

1933        Quý Dậu        Tốn        Khôn

1934        Giáp Tuất        Chấn        Chấn

1935        Ất Hợi        Khôn        Tốn

1936        Bính Tý        Khảm        Cấn

1937        Ðinh Sửu        Ly        Càn

1938        Mậu Dần        Cấn        Ðoài

1939        Kỷ Mão        Ðoài        Cấn

1940        Canh Thìn        Càn        Ly

1941        Tân Tỵ        Khôn        Khảm

1942        Nhâm Ngọ        Tốn        Khôn

1943        Quý Mùi        Chấn        Chấn

1944        Giáp Thân        Khôn        Tốn

1945        Ất Dậu        Khảm        Cấn

1946        Bính Tuất        Ly        Càn

1947        Ðinh Hợi        Cấn        Ðoài

1948        Mậu Tý        Ðoài        Cấn

1949        Kỷ Sửu        Càn        Ly

1950        Canh Dần        Khôn        Khảm

1951        Tân Mão        Tốn        Khôn

1952        Nhâm Thìn        Chấn        Chấn

1953        Quý Tỵ        Khôn        Tốn

1954        Giáp Ngọ        Khảm        Cấn

1955        Ất Mùi        Ly        Càn

1956        Bính Thân        Cấn        Ðoài

1957        Ðinh Dậu        Ðoài        Cấn

1958        Mậu Tuất        Càn        Ly

1959        Kỷ Hợi        Khôn        Khảm

1960        Canh Tý        Tốn        Khôn

1961        Tân Sửu        Chấn        Chấn

1962        Nhâm Dần        Khôn        Tốn

1963        Quý Mão        Khảm        Cấn

1964        Giáp Thìn        Ly        Càn

1965        Ất Tỵ        Cấn        Ðoài

1966        Bính Ngọ        Ðoài        Cấn

1967        Ðinh Mùi        Càn        Ly

1968        Mậu Thân        Khôn        Khảm

1969        Kỷ Dậu        Tốn        Khôn

1970        Canh Tuất        Chấn        Chấn

1971        Tân Hợi        Khôn        Tốn

1972        Nhâm Tý        Khảm        Cấn

1973        Quý Sửu        Ly        Càn

1974        Giáp Dần        Cấn        Ðoài

1975        Ất Mão        Ðoài        Cấn

1976        Bính Thìn        Càn        Ly

1977        Ðinh Tý        Khôn        Khảm

1978        Mậu Ngọ        Tốn        Khôn

1979        Kỷ Mùi        Chấn        Chấn

1980        Canh Thân        Khôn        Tốn

1981        Tân Dậu        Khảm        Cấn

1982        Nhâm Tuất        Ly        Càn

1983        Quý Hợi        Cấn        Ðoài

1984        Giáp Tý        Ðoài        Cấn

1985        Ất Sửu        Càn        Ly

1986        Bính Dần        Khôn        Khảm

1987        Ðinh Mão        Tốn        Khôn

1988        Mậu Thìn        Chấn        Chấn

1989        Kỷ Tỵ        Khôn        Tốn

1990        Canh Ngọ        Khảm        Cấn

1991        Tân Mùi        Ly        Càn

1992        Nhâm Thân        Cấn        Ðoài

1993        Quý Dậu        Ðoài        Cấn

1994        Giáp Tuất        Càn        Ly

1995        Ất Hợi        Khôn        Khảm

1996        Bính Tý        Tốn        Khôn

1997        Ðinh Sửu        Chấn        Chấn

1998        Mậu Dần        Khôn        Tốn

1999        Kỷ Mão        Khảm        Cấn

2000        Canh Thìn        Ly        Càn

2001        Tân Tỵ        Cấn        Ðoài

2002        Nhâm Ngọ        Ðoài        Cấn

2003        Quý Mùi        Càn        Ly

2004        Giáp Thân        Khôn        Khảm

2005        Ất Dậu        Tốn        Khôn

2006        Bính Tuất        Chấn        Chấn

2007        Ðinh Hợi        Khôn        Tốn

2008        Mậu Tý        Khảm        Cấn

2009        Kỷ Sửu        Ly        Càn

2010        Canh Dần        Cấn        Ðoài

——————————–        ————————————        ————————–        ————————–

Cùng năm sinh nhưng do hấp thụ trường khí Ðất – Trời của sinh thể nam và nữ khác nhau. Nên có các cung mạng và đặc tính con Người nam nữ cung khác nhau, phần nhiều là đối nghịch nhau.

Thứ hai, phân nhóm cung hướng và cung mạng. Trong 8 hướng của cung Bát quái đồ chia ra hai nhóm là Ðông tứ hướng và Tây tứ hướng. Ðông tứ hướng gồm có hướng Bắc (cung Khảm), hướng Ðông (cung Chấn), hướng Ðông – Nam (cung Tốn), hướng Nam (cung Ly). Nhà có cửa chính mở về 4 hướng trên gọi là nhà Ðông tứ trạch. Cung mạng ai nằm trong 4 cung trên thuộc nhóm Ðông tứ mạng và trường khí của 4 cung hướng là hợp tốt. Tây tứ hướng gồm có 4 hướng Tây – Bắc (cung Càn), hướng Tây (cung Ðoài), hướng Tây – Nam (cung Khôn) và hướng Ðông – Bắc (cung Cấn). Nhà có cửa chính mở về 4 hướng này gọi là nhà Tây tứ trạch. Cung mạng ai nằm trong 4 cung trên thuộc nhóm Tây tứ mạng và hợp tốt ở 4 hướng này. Nhu vậy, Người thuộc nhóm Ðông tứ mạng hợp với nhà Tây tứ trạch (Tây tứ hướng) dều được huởng từ trường tốt, gọi là hợp hướng và tạo được nhiều diều thuận lợi cho sức khoẻ và tốt lành trong cuộc sống. Ngũợc lại, Người Ðông tứ mạng ở nhà Tây tứ trạch và Người Tây tứ mạng ở nhà Ðông tứ trạch gọi là trái hướng, thì ắt sẽ xảy ra sự xung khắc, bởi từ trường cung hướng với cung mạng khắc nhau sẽ xảy ra sự không tốt dẹp cho sức khoẻ, không thuận lợi cho công việc, ảnh huởng dến đời sống sinh hoạt và sự phát triển lâu dài.

Với Bát quái đồ chia theo 8 cung hướng trùng hợp với từ trường cung hướng Trái đất, nhà mở cửa hướng theo 8 cung đó gọi chung là bát trạch. Mỗi trạch dều mang một thuộc tính Ngũ hành khác nhau là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Cung mạng của mỗi Người nằm ở cung hướng nào thì cung mang dặc tính từ trường và Ngũ hành ở cung hướng đó. Do đó, sự phối hợp cung mạng với các cung hướng khác, với 8 hướng của bát trạch thì sẽ xảy ra 8 trường hợp xung khắc và hoà hợp khác nhau (gọi là bát san phối mạng). Bát san tốt là: Sinh khí, Diên niên, Thiên y, Phục vị. Bát san xấu là: Tuyệt mạng, Ngũ quỷ, Lục sát, và Hoạ hại.

 Người cung mạng Càn (Tây-Bắc)

Phục vị Tây–Bắc

Lục sát Bắc

Thiên y Ðông–Bắc

Sinh Khí Tây

Ngũ quỷ Ðông

Diên niên Tây–Nam

Tuyệt mạng Nam

Ðông–Nam Hoạ hại

 Người cung mạng Khảm (chính Bắc)

Lục sát Tây–Bắc

Phục vị Bắc

Ngũ quỷ Ðông–Bắc

Hoạ hại Tây

Thiên y Ðông

Tuyệt mạng Tây–Nam

Diên niên Nam

Sinh Khí Ðông–Nam

 Người cung mạng Cấn (Ðông-Bắc)

Thiên y Tây–Bắc

Ngũ quỷ Bắc

Phục vị Ðông–Bắc

Diên niên Tây

Lục sát Ðông

Sinh Khí Tây–Nam

Hoạ hại Nam

Tuyệt mạng Ðông–Nam

Người cung mạng Chấn (Ðông)

Ngũ quỷ Tây–Bắc

Thiên y Bắc

Lục sát Ðông–Bắc

Tuyệt mạng Tây

Phục vị Ðông

Hoạ hại Tây–Nam

Sinh Khí Nam

Diên niên Ðông–Nam

 Người cung mạng Tốn (Ðông-Nam)

Hoạ hại Tây–Bắc

Sinh Khí Bắc

Tuyệt mạng Ðông–Bắc

Lục sát Tây

Diên niên Ðông

Ngũ quỷ Tây–Nam

Thiên y Nam

Phục vị Ðông–Nam

 Người cung mạng Ly (Nam)

 Tuyệt mạng Tây–Bắc

Diên niên Bắc

Hoạ hại Ðông–Bắc

Ngũ quỷ Tây

Sinh Khí Ðông

Lục sát Tây–Nam

Phục vị Nam

Thiên y Ðông–Nam

 Người cung mạng Khôn (Tây-Nam)

 Diên niên Tây–Bắc

Tuyệt mạng Bắc

Sinh Khí Ðông–Bắc

Thiên y Tây

Hoạ hại Ðông

Phục vị Tây–Nam

Lục sát Nam

Ngũ quỷ Ðông–Nam

 Người cung mạng Ðoài (Tây)

 Sinh Khí Tây–Bắc

Hoạ hại Bắc

Diên niên Ðông–Bắc

Phục vị Tây

Tuyệt mạng Ðông

Thiên y Tây–Nam

Ngũ quỷ Nam

Lục sát Ðông–Nam

 Mỗi bát sát phối mạng và hướng dều tạo ra một từ trường khí, có sự tác dộng tuong hỗ, có tốt, có xấu.

 Các khí tốt gồm có:

 Sinh khí: Chủ việc vuợng tốt cho con Người, có lợi cho Người con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra được sức sống đồi dào cho con Người, mọi sự việc luôn luôn sinh sôi nảy nở, tính dục mạnh mẽ.

Nếu Sinh khí ở vào khu vệ sinh, phòng kho đồ vặt thì xảy ra thất nghiệp, dẻ non, nhiều bệnh tật.

 Thiên y: Chủ về sức khoẻ tốt, lợi cho phụ nữ, vuợng tài lộc, tiêu trừ bệnh tật, tâm tính ổn dịnh, có giấc ngủ ngon lành, thuờng có quý nhân bên ngoài giúp dỡ, luôn luôn dổi mới.

Nếu Thiên y ở vào khu vệ sinh, phòng kho đồ lặt vặt sẽ mắc bệnh kinh niên, chứng ung thu.

 Diên niên: Hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác; vợ chồng thuận hoà, tuổi thọ tang thêm, bớt kẻ kình dịch, tính tình hoà dịu, kiên trì, tang sức thuyết phục; với nữ giới có bạn đời tốt.

Nếu Diên niên ở vào khu vệ sinh, phòng kho đồ vặt: xảy ra cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

 Phục vị: Bình yên, trấn tinh, có lợi dể ban thờ. Vững vàng cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó; khả nang kiếm ra tiền tốt; quan hệ gia dình với cha, mẹ, vợ, con tốt, nhưng tính dục sẽ giảm sút.

Nếu noi Phục vị có khu vệ sinh, phòng kho đồ vặt thì tính tình gia chủ nóng nảy, luôn luôn cảm thấy mất yên ổn.

 Các khi xấu bao gồm:

 Tuyệt mạng: ở vào cung Tuyệt mạng là khu vệ sinh, phòng kho đồ vặt thì chủ nhà sẽ có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tang thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận.

Nếu cung Tuyệt mạng ở vị trí tốt: Chủ nhân mắc chứng bệnh khó chữa, mổ xẻ, bị dao thuong, dụng xe, mất trộm, trong Người cảm thấy không yên ổn, mọi việc dều tính toán quá dáng, buồn phiền, dau khổ, u sầu, nói ít, bị ức chế sinh bệnh tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

 Ngũ quỷ: Cung Ngũ quỷ là buồng vệ sinh, phòng kho đồ vật thì có thể biến diều xấu thành diều tốt dẹp.

Nếu Ngũ quỹ ở vào vị trí tốt (cửa ra vào, buồng ngủ và bếp) thì các sự việc lôi thôi và tai hoạ vô cớ ập dến; Người nhà mổ xẻ, ung thu; tai tiếng thị phi; mất trộm; phá sản; quan tai, Người nhà dau yếu liên miên; dề phòng hoả hoạn.

 Lục sát: Cung Lục sát ở buồng vệ sinh, phòng kho đồ vặt thì Người trong nhà có những suy nghi dúng dắn, có số dào hoa và có lợi cho tình duyên.

Nếu Lục sát ở vào các vị trí tốt thì tình duyên sẽ tráo trở, Người ở không yên, vợ chồng thuờng cãi vã lẫn nhau, trong Người phiền não, lắm diều thị phi, mất ngủ, sự nghiệp trắc trở. Riêng với nam giới thì không lo làm an, hay ruợu chè, cờ bạc.

 Hoạ hại: Cung Hoạ hại ở buồng vệ sinh, phòng kho đồ vặt thì Người trong nhà yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt dẹp, làm việc tự tin hơn, hoà nhã với người ngoài, không xảy ra quan sự, tài vận tốt.

Nếu Hoạ hại ở vào các vị trí tốt thì trong nhà thuờng gây chia rẽ, quan tai. Tiểu nhân, tai tiếng thị phi, mệt mỏi bởi những việc vụn vặt, co thể suy nhuợc, mất tự tin, rời rạc, thuờng gây gổ, thua kiện với Người ngoài, thất tài, nhiều bệnh tật.